Kính ngữ trong tiếng Nhật


Tieng nhatĐối với các bạn mới học tiếng Nhật, có lẽ “Kính ngữ (Keigo)” là mục các bạn ít quan tâm nhất, nhưng thật ra đây lại là một khối kiến thức khó nhất. Trong giao dịch, kính ngữ được đặt lên hàng đầu. Đặc biệt hơn, người Nhật họ không đánh giá trình độ của bạn qua cách nói năng lưu loát, mà họ đánh giá trình độ của bạn qua cách bạn sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật như thế nào. Về vấn đề này tôi không dám nói sâu xa hơn, nhưng về mặt cơ bản tôi xin ghi lại vài điều, mong các bạn có nhiều kinh nghiệm hướng dẫn thêm.

QUY TẮC VÀ PHÂN LOẠI KÍNH NGỮ:

Kính ngữ được dùng đối với người trên, hoặc người không có quan hệ gần gũi, và thường dùng trong những trường hợp trang trọng. Đặc biệt trong các vấn đề giao dịch, kinh doanh. Kính ngữ gồm có 3 loại: Tôn kính ngữ, Khiêm nhượng ngữ, và Lịch sự ngữ.

  1. 尊敬語  (そんけいご) (Tôn kính ngữ):
  2. 謙譲語 (けんじょうご) (Khiêm nhượng ngữ):
  3. ご丁寧語 (ていねいご) (Lịch sự ngữ):
    Là từ ngữ dùng để biểu hiện tôn kính những trạng thái, hành động, thuộc tính… của đối phương.

● Gắn tiếp đầu ngữ 接頭辞 (せっとうじ) : 「お」hay「ご」
VD:   お手紙 : bức thư    ご意見 : ý kiến

● Gắn「れる」 「られる」vào hành động của đối phương
Động từ sẽ được chia ở thể Phủ định vắn tắt(thể ない) rồi bỏ ない.
VD:  行かない >>> 行か   来ない >>>
Sau đó sẽ kết hợp công thức như sau:
行かれる     来られる

● Gắn お・ご+<連用形 (れんようけい)>+になる
Động từ sẽ được chia ở thể Liên dụng từ (連用形). Là hình thức chia danh động từ sang thể 「ます」rồi bỏ「ます」.
VD:   帰ります >>> 帰り  売ります >>> 売り
Sau đó sẽ kết hợp công thức như sau:
VD:  お帰りになる  ご覧になる
社長はもうお帰りになりました。(Ông giám đốc đã về rồi)

Là từ ngữ dùng để hạ thấp, hay nhún nhường những gì thuộc về mình.

● Gắn お・ご+<れんようけい連用形>+する
お帰りする     ご案内する
VD: * So sánh giữa 2 câu sau:
– この問題について案内します。(Tôi sẽ hướng dẫn anh về vấn đề này).
– この問題についてご案内します。(Xin phép được hướng dẫn anh về vấn đề này)
Ta thấy về mặt ngữ nghĩa 2 câu trên không thay đổi, nhưng về tính chất thì rõ ràng khác nhau.

● Gắn 「いたす」「させていただく」thể hiện ý lịch sự, lễ phép hơn cả mẫu trên.
VD:  紹介させていただきます。
おか書きいたします。

Biểu hiện cách nói lịch sự đối với người không có quan hệ trên dưới, hoặc những người mới quen.

● Dùng thể 「です」 「ます」 「ございます」

* Ngoài ra, bên cạnh những quy tắc trên, còn có một số từ ngữ mà tôi xin tạm gọi là bất quy tắc (giống như động từ bất quy tắc trong tiếng Anh). Xin các bạn tham khảo Bảng từ bất quy tắc.Vì chúng không có quy tắc nào cả, nên đành phải học thuộc lòng thôi. Hix!   Đối với các bạn mới học tiếng Nhật, có lẽ “Kính ngữ (Keigo)” là mục các bạn ít quan tâm nhất, nhưng thật ra đây lại là một khối kiến thức khó nhất. Trong giao dịch, kính ngữ được đặt lên hàng đầu. Đặc biệt hơn, người Nhật họ không đánh giá trình độ của bạn qua cách nói năng lưu loát, mà họ đánh giá trình độ của bạn qua cách bạn sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật như thế nào. Về vấn đề này tôi không dám nói sâu xa hơn, nhưng về mặt cơ bản tôi xin ghi lại vài điều, mong các bạn có nhiều kinh nghiệm hướng dẫn thêm.

   

Advertisements

One response to “Kính ngữ trong tiếng Nhật

  1. bạn có thể tim hiểu chi tiết hơn về chủ đề này không?ví dụ như ý ngĩa, cách sử dung…

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s