Kotowaza Ngạn ngữ Nhật Bản


“Ngạn ngữ” trong tiếng Nhật là “kotowaza”, viết là ことわざ hay 諺 (kanji: NGẠN), bạn cũng có thể nhớ là nó gồm có “koto” (việc, sự việc) kết hợp với “waza” (kỹ năng, skill) cũng được.

Cần phân biệt
Ngạn ngữ
Tiếng Nhật: 諺 Kotowaza, tiếng Anh: Proverb
Đây là những câu ngắn chứa đựng một tri thức, một triết lý, … nào đó

Thành ngữ
Tiếng Nhật: 成句 Seiku (THÀNH CÚ), tiếng Anh: Idiom
Một cách nói từ xưa đã thành quen thuộc

Quán ngữ
Tiếng Nhật: 慣用語 Kanyougo (QUÁN DỤNG NGỮ), tiếng Anh: Idiom, phrase
Cách nói quen thuộc

Ngạn ngữ và thành ngữ hay bị dùng lẫn với nhau và thực tế cũng không dễ phân biệt. Thành ngữ và quán ngữ cũng khó phân biệt với nhau. Phân ra để các bạn có thể dễ hình dung và hệ thống hóa, chứ một câu có thể vừa xếp vào ngạn ngữ, vừa xếp vào thành ngữ được. Ở đây, tôi sẽ không phân biệt rạch ròi mà sẽ giới thiệu với các bạn về Kotowaza trong tiếng Nhật.
Tra một ngạn ngữ tiếng Nhật
Bạn chỉ cần search trên Internet là sẽ ra. Hoặc là tìm kiếm theo cú pháp:

  • [Câu ngạn ngữ tiếng Nhật]とは

Tìm ngạn ngữ tương ứng từ tiếng Việt
Bạn phải hiểu câu ngạn ngữ đó và tra với từ khóa たとえ Tatoe (dùng để ví ….), ví dụ:
裕福のたとえ ことわざ = “dùng để ví sự giàu có” “ngạn ngữ”

Trang web các câu ngạn ngữ tiếng Nhật

Có nhiều trang web chứa giải nghĩa các câu ngạn ngữ, bạn chỉ cần lấy một câu bất kỳ và search là ra rất nhiều. Takahashi sẽ giới thiệu với bạn một trang mà mình thấy khá hay:

Kotowaza Ngạn ngữ Nhật Bản

Khi bạn tìm kiếm kotowaza thì sẽ có cách đọc (読み yomi), ý nghĩa (意味 imi Ý VỊ), chú thích (注釈 Chuushaku CHÚ THÍCH), tương đồng (類義 ruigi LOẠI NGHĨA), đối nghĩa (対義 taigi ĐỐI NGHĨA), ví dụ (用例 yourei DỤNG LỆ). Có cả ngạn ngữ tương đương trong tiếng Anh (英語 eigo) nữa.

  • MỘT SỐ NGẠN NGỮ KOTOWAZA TIẾNG NHẬT

Đứng núi này trông núi nọ
隣の花は赤い(となりのはなはあかい)
The grass is always greener on the other side of the fence.

“Tonari no hana wa akai” nghĩa là “Hoa nhà hàng xóm đỏ hơn” chỉ việc chỉ nhìn thấy đồ của người khác lúc nào cũng tốt hơn của mình. Ở đây “Tonari” (lân cận, bên cạnh) là nói tắt của “hàng xóm”. Tiếng Anh cũng có câu tương tự là cỏ bên kia hàng rào luôn xanh hơn!

Câu này là một trong những câu kinh điển, chứng tỏ con người ở đâu cũng giống nhau, đều “Đứng núi này trông núi nọ” cả ^^ Câu tương tự là “Bụt chùa nhà không thiêng”.

Hana yori dango
花より団子

Câu này có nghĩa là “bánh” (dango) thì cần thiết hơn là “hoa” tức là nội dung quan trọng hơn hình thức. Câu này có các câu tương tự trong tiếng Việt là “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” hay “Cái nết đánh chết cái đẹp”.
人生山あり谷あり
Jinsei yama ari tani ari
Lúc lên voi, lúc xuống chó
Gần nghĩa: Sông có lúc, người có khúc

Ý nghĩa: Cuộc đời có lúc lên lúc xuống.
Yama là núi, Tani là thung lũng.

待てば海路の日和あり
Mateba kairo no hiyori ari
Từ từ thì khoai mới nhừ

Kairo (HẢI LỘ) là hành trình đi biển, hiyori (NHẬT HÒA) là ngày tốt: Kiên trì đợi thì sẽ có ngày thuận lợi để ra khơi.

虎穴に入らずんば虎子を得ず
Koketsu ni irazumba koji wo ezu
Không vào hang hùm sao bắt được cọp

Ý nghĩa: Không vào hàng hùm thì không bắt được cọp con
Koketsu = HỔ HUYỆT hang hùm, koji = HỔ TỬ cọp con, iru chính là hairu (cách nói cổ và vẫn đang được sử dụng như 立ち入り禁止 Tachi iri kinshi = Cấm vào), Ezu là phủ định của Eru (tức là Enai = không thu được, không lấy được).
Các câu Kotowaza thì phải nói ngắn gọn và nhịp điệu, nên thay vì 得ない Enai thì sẽ là 得ず Ezu.
Irazu là phủ định của Iru (vào), và naraba thì thành “mba” => Irazumba, tức là 入らなければ Iranakereba.

  • MỘT SỐ CÂU KHÁC

Gồm cả thành ngữ, quán ngữ.
Ta về ta tắm ao ta
Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn
隣の白飯より内の粟飯
Tonari no shiromeshi yori uchi no awameshi
Ý nghĩa: Thà ăn cơm dẻ nhà ta còn hơn ăn cơm trắng nhà người
Dã tràng xe cát
Những câu chỉ sự vô ích:
屋上屋を架す Okujou oku wo kasu
Lợp mái lên mái
=> Chở củi về rừng

塩にて淵を埋む如し Shio nite fuchi wo uzumu gotoshi
Dã tràng xe cát biển Đông
Nhọc nhằn mà chẳng nên công cán gì
(Lấp vực bằng muối: Lấp bao nhiêu cũng bị cuốn đi hết)

月夜に提灯(つきよにちょうちん) Tsukiyo ni chouchin
Thắp đèn đêm trăng

馬の耳に念仏。犬に論語。Uma no mimi ni nenbutsu. Inu ni rongo.
(Niệm Phật tai trâu. Giảng Luận ngữ cho chó)
Đàn gẩy tai trâu

一難去ってまた一難 Ichinan satte mata ichinan
Họa vô đơn chí
一難 ichinan (NHẤT NẠN) là chỉ một tai họa (nạn)

Những câu trên thiên về là “Thành ngữ” nhiều hơn là “Ngạn ngữ” kotowaza.

Những câu dưới đây thì thiên về là “Quán ngữ”:

猿に木登り Saru ni kinobori
(Dạy khỉ leo cây)
Múa rìu qua mắt thợ

おくびにも出さない Okubi ni mo dasanai
(Có ợ hơi cũng không lộ ra)
Sống để dạ chết mang theo

10 câu được tra nhiều nhất trong tháng

月間ランキング
1.早起きは三文の徳
2.心頭を滅却すれば火もまた涼し
3.天網恢恢疎にして漏らさず
4.他山の石
5.情けは人の為ならず Nasake wa hito no tame narazu = Giúp người là giúp mình
6.人間万事塞翁が馬 Jinkan banji saiou ga uma = Tái ông thất mã (May rủi khó lường)
7.諸刃の剣
8.柔よく剛を制す Juu yoku gou wo seisu = Lấy nhu thắng cương / Lạt mềm buộc chặt
9.鳴く蝉よりも鳴かぬ蛍が身を焦がす
10.枕を高くして寝る Makura wo takaku shite neru = Kê cao gối mà ngủ (Yên tâm)

Trong tuần
週間ランキング
1.先ず隗より始めよ
2.人を呪わば穴二つ
3.贔屓の引き倒し
4.立つ鳥跡を濁さず
5.衣食足りて礼節を知る
6.河童の川流れ
7.案ずるより産むが易し
8.賽は投げられた
9.能ある鷹は爪を隠す
10.実るほど頭を垂れる稲穂かな

https://thongtinnhatban.wordpress.com/hoc-tieng-nhat-online/

About these ads

Có thể những gì tôi ở đây viết với bạn nó sai bét nhưng với tôi viết lách là một cách để thể hiện mình, để nói cho mọi người biết mình là ai. Và cái quan trọng nhất là tôi sẽ trở nên tốt hơn, học hỏi được nhiều hơn qua ý kiến phản hồi từ các bạn.

Tagged with: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,
Posted in Học Tiếng Nhật

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 247 other followers

%d bloggers like this: